Chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất trong bài luận văn kế toán

0
11

Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các yếu tố đầu vào, huy động, sử dụng các nguồn tài lực, vật lực,… để thực hiện việc sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ dịch vụ, thu mua dự trữ hàng hóa, luân chuyển, lưu thông, quản lý. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa. Các chi phí này phát sinh thường xuyên và gắn với quá trình sản xuất trong từng thời kỳ và biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.

Xem thêm: chi phí sản xuấtcác yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập

TRÍCH PHỤ LỤC BÀI LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Sự cần thiết tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1. Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

1.1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định

1.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4.1. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hang tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên

1.2.4.2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3. Tổ chức công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1. Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành

1.3.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

1.3.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

1.3.2.3. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức

1.3.3. Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn

1.3.3.2. Phương pháp tính giá thành phân bước

1.4. Tổ chức hệ thống sổ và báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH ĐỨC

2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần nội thất Minh Đức

2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty cổ phần nội thất Minh Đức

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

2.1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh

2.1.2.2. Đặc điểm sản xuất và kinh doanh

2.1.3. Đặc điểm quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.3.1. Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.1.4.2. Hình thức kế toán công ty đang áp dụng

2.2.Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1.Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất

2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.3.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang

2.2.5. Tính giá thành sản phẩm

CHƯƠNG 3

NHỮNG BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH ĐỨC

3.1. Ưu điểm

3.2. Hạn chế

3.3. Đề xuất

3.3.1. Hoàn thiện công tác kế toán một số khoản chi phí

3.3.2. Một số biện pháp hạ giá thành

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phân loại chi phí sản xuất

– Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích công dụng, không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế như thế nào. Vì vậy, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra thành các khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,,bảo hiểm y tế.

+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi của phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.

Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.

Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.

Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.

Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm.

– Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (còn gọi là phân loại theo yếu tố)

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Vì vậy toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các loại sau:

+ Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt đông sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác.

+ Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động.

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.

Việc phân loại chi phí theo cách này giúp ta biết được kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch, định mức về vốn lưu động cho kỳ sau, là tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.

– Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán chi phí

Theo cách này thì chí phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại:

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp tới từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí, chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.

+ Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát.sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.

Khi thực hiện phân bổ chi phí cho từng đối tượng, doanh nghiệp cần phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp. Mức độ hợp lý của chi phí phân bổ cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý.

Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu quản trị chi phí trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác như:

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động….

Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

* Giá thành sản phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm lao động dịch vụ nhất định.

Chỉ tiêu gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó, đó là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.

Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.

Xem thêm: luận văn kế toán chi phí sản xuất

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.